KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TIỀN PHẪU UNG THƯ TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN II-III TẠI BỆNH VIỆN K
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả hóa xạ tiền phẫu trong ung thư trực tràng giai đoạn II-III
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp với tiến cứu trên 70 bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn II, III. Tất cả các bệnh nhân được hoá trị bằng phác đồ Capecitabine 825mg/m2 uống hai lần/ngày, 5 ngày/tuần; đồng thời xạ trị với tổng liều 50,4 Gy, phân liều 1,8Gy/ngày, 5 ngày/tuần. Sau 6-8 tuần, bệnh nhân sẽ được tiến hành phẫu thuật.
Kết quả: Đa số các bệnh nhân có cải thiện nhiều các triệu chứng lâm sàng sau điều trị. Tỷ lệ đáp ứng trên mô bệnh học là 81,5%.Tỷ lệ hạ thấp giai đoạn T là 68,57% và giai đoạn N là 71,1%. Tại thời điểm 36 tháng, tỷ lệ sống thêm toàn bộ là 80,5% và tỷ lệ sống thêm không bệnh là 79,9%. Độc tính cấp tính hay gặp nhất là trên đường tiêu hóa, trên da và hệ huyết học
Kết luận: Hóa-xạ trị đồng thời trước phẫu thuật cho bệnh nhân UTTT giai đoạn II, III là phương pháp đạt hiệu quả cao, ít độc tính, giảm tái phát tại chỗ.
Abstract
Objective: Evaluate the results of preoperative chemoradiation in stage II-III rectal cancer
Method: Descriptive, retrospective study combined with prospective study on 70 patients with stage II and II rectal cancer. All patients received chemotherapy with Capecitabine regimen 825mg/m2 twice daily (5 days/week) and radiotherapy with a total dose of 50.4 Gy, fractional dose of 1.8Gy/day, 5 days/week . After 6-8 weeks, the patient will have surgery
Results: Most patients have improved clinical symptoms after treatment. The response rate on histopathology is 81.5%. The rate of lowering stage T is 68.57% and stage N is 71.1%. At 36 months, the overall survival rate was 80.5% and the disease-free survival rate was 79.9%. The most common acute toxicity is in the gastrointestinal tract, skin and hematological system
Conclusion: Neoadjuvant chemoradiotherapy for patients with stage II and III rectal cancer is a highly effective method, with low toxicity and reduced local recurrence.
Từ khóa
Ung thư trực tràng, hóa xạ trị tiền phẫu
Keywords
Rectal cancer, preoperative radiochemotherapy
Tài liệu tham khảo (References)
[1]. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBO- CAN estimates of incidence and mor- tality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024;74(3):229-263. doi:https://doi. org/10.3322/caac.21834
[2]. Elwanis MA, Maximous DW, Elsayed MI, Mikhail NN. Surgical treatment for locally advanced lower third rectal can- cer after neoadjuvent chemoradiation with capecitabine: prospective phase II trial. World J Surg Oncol. Jun 9 2009;7:52. doi:10.1186/1477-7819-7-52
[3]. Phạm Cẩm Phương. Đánh giá hiệu quả của xạ trị kết hợp capecitabine trước mổ trong ung thư trực tràng thấp tiến triển tại chỗ. Trường Đại học Y Hà Nội; 2013.
[4]. Trịnh Lê Huy và Hà Việt Dũng. Kết quả hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng giai đoạn II, III. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;515(1):305-310.
[5]. Phạm Khánh Toàn, Võ Văn Xuân. Đánh giá kết quả hoá xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng bằng kỹ thuật VMAT kết hợp CAPECITABINE đường uống tại bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;1(509):216-266.
[6]. Trương Thu Hiền, Nguyễn Văn Ba, Phạm Văn Thái và cộng sự. Đánh giá hiệu quả hóa xạ trị đồng thời trước phẫu thuật điều trị ung thư trực tràng giai đoạn II, III. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;501(2):1-4.
[7]. Kim JC, Kim TW, Kim JH, et al. Preopera- tive concurrent radiotherapy with capecit- abine before total mesorectal excision in locally advanced rectal cancer. Int J Radi- at Oncol Biol Phys. Oct 1 2005;63(2):346- 53. doi:10.1016/j.ijrobp.2005.02.046
[8]. Jalilian M, Davis S, Mohebbi M, et al. Pathologic response to neoadjuvant treat- ment in locally advanced rectal cancer and
impact on outcome. Journal of gastrointestinal oncology. Aug 2016;7(4):603-8. doi:10.21037/jgo.2016.05.03
[9]. Kuo LJ, Liu MC, Jian JJ, et al. Is final TNM staging a predictor for survival in locally advanced rectal cancer after preop- erative chemoradiation therapy? Annals of surgical oncology. Oct 2007;14(10):2766- 72. doi:10.1245/s10434-007-9471-z