ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HÀNH ĐÚNG KỸ THUẬT VÀ CHĂM SÓC CATHETER TĨNH MẠCH NGOẠI VI TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
EVALUATION OF PROPER PRACTICE OF TECHNIQUES AND CARE OF PERIPHERAL VEIN CATHETERS IN CANCER PATIENTS BY NURSES AT CLINICAL DEPARTMENTS OF HO CHI MINH CITY ONCOLOGY HOSPITAL
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá việc thực hành đúng kỹ thuật và chăm sóc catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) trên người bệnh ung thư của ĐD tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Ung Bướu (BVUB) TP. HCM
Phương pháp: Nghiên cứu (NC) mô tả cắt ngang gồm 140 Điều dưỡng (ĐD) đang công tác tại 16 khoa lâm sàng BVUB, TP.HCM, có nhiệm vụ chăm sóc (CS) người bệnh (NB) đặt và chăm sóc PIVC. Chọn mẫu ngẫu nhiên ĐD tại các khoa lâm sàng đồng ý tham gia NC, hàng ngày thực hiện chăm sóc PIVC trên NB tại các khoa lâm sàng thời gian 01/03/2025 đến 31/10/2025.
Sử dụng công cụ thu thập số liệu. Thống kê mô tả và phép kiểm tương quan Pearson phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành đặt và chăm sóc PIVC của ĐD viên.
Kết quả:
Điểm trung bình của ĐD về kỹ thuật đặt PIVC 23,9±2,0. Điểm cao nhất 29, có 2/140 ĐD (1,4%) và điểm thấp nhất 19 có 1/140 ĐD (0,7%), ĐD đạt năng lực kỹ năng thực hành tốt 62,1% và 37,9% ĐD đạt trung bình, không có tỷ lệ ĐD thiếu kỹ năng đặt PIVC. Và kỹ thuật chăm sóc PIVC có 50,37±3,1. Điểm cao nhất 57 có 1/140 ĐD (0,7%) và thấp nhất 42 điểm có 1/140 ĐD (0,7%). Điểm yêu cầu điểm đạt tối thiểu phải ≥ 60% tương đương >36 điểm. Có 84,3% ĐD đạt năng lực kỹ năng thực hành chăm sóc tốt, 15,7% xếp loại đạt trung bình và cũng không có tỷ lệ ĐD thiếu kỹ năng chăm sóc PIVC.
Các bước trong kỹ thuật đặt và chăm sóc PIVC đạt cao 100%: Chọn loại PIVC phù hợp; Xác định vị trí đặt catheter; Đặt catheter vào tĩnh mạch; Dán băng cố định catheter và Thu dọn và xử lý rác thải; Xác định vị trí đặt catheter; Đặt catheter vào tĩnh mạch; Dán băng cố định catheter và thu dọn và xử lý rác thải; Nhận định tình trạng tĩnh mạch; Chuẩn bị da; Dán băng cố định catheter; Thiết bị phòng hộ cá nhân; Đánh giá chỉ định lâm sàng và tình trạng tĩnh mạch liên tục; Kết nối PIVC; Đánh giá tình trạng NB trước khi thực hiện thủ thuật; Thực hiện tiêm thuốc; Kiểm tra sự lưu thông của catheter; Thực hiện truyền dịch. Tiếp theo ĐD đạt điểm cao về hướng dẫn dặn dò NB, thu dọn, xử lý rác thải sau đặt PIVC đạt 98,6%. Có 96,4% ĐD thực hiện lựa chọn PIVC, thiết bị kết nối đường truyền tĩnh mạch, bộ dây truyền/dây nối đường truyền tĩnh mạch phù hợp. Kỹ thuật vô khuẩn đạt 80%. Điểm “Vệ sinh tay và mang găng vô khuẩn” đạt 74,3% và “Sát khuẩn da tại vị trí đặt catheter, đợi khô” đạt 72,9%. Điểm “Sát khuẩn da vị trí đặt catheter” và đợi khô đạt 71,4%.
Tuy nhiên có điểm đạt mức trung bình là “Vệ sinh tay” đạt 55,7% khi thực hiện kỹ thuật quy trình áp dụng gói chăm sóc giai đoạn chăm sóc liên tục hàng ngày, lưu duy trì PIVC, khi thực hành quy trình kỹ thuật đánh giá, lựa chọn vị trí đặt catheter, khi lựa chọn thiết bị kết nối đường truyền tĩnh mạch và tỷ lệ ĐD thực hành đúng quy trình kỹ thuật thay hệ thống dây dẫn truyền thuốc, truyền dịch đạt 47,9%. “Thông tráng và khóa catheter” 34,3%. “Công khai dịch truyền, dung dịch dinh dưỡng cho NB” 25%.
Kết luận: Kỹ thuật đặt và chăm sóc PIVC cho NB là kỹ thuật rất cần thiết nhằm đảm bảo
đường truyền an toàn để cung cấp thuốc và điều trị bệnh. Vì thế người ĐD cần có kỹ năng thực hành tốt, hạn chế tai biến do việc đặt và chăm sóc PIVC gây ra.
Abstract
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted involving 140 nurses working in 16 clinical departments of Ho Chi Minh City Oncology Hospital. These nurses were responsible for the insertion and care of PIVCs in cancer patients. Nurses were randomly selected from clinical departments and voluntarily agreed to participate in the study. They regularly performed PIVC-related procedures from March 1, 2025, to October 31, 2025.
Data were collected using structured tools. Descriptive statistics and Pearson correlation tests were used to analyze the relationship between certain factors and nurses’ practices in PIVC placement and care.
Results:
The average score for PIVC insertion technique among nurses was 23.9 ± 2.0. The highest score was 29, achieved by 2/140 nurses (1.4%), and the lowest was 19, by 1/140 nurses (0.7%). A total of 62.1% of nurses demonstrated good practical skills, while 37.9% had average skills. No nurses were found to lack PIVC placement skills.
The average score for PIVC care technique was 50.37 ± 3.1. The highest score was 57 (1/140 nurses, 0.7%) and the lowest was 42 (1/140 nurses, 0.7%). The minimum passing score was ≥ 60% (equivalent to >36 points). About 84.3% of nurses demonstrated good PIVC care skills, and 15.7% were classified as average. No nurses were found to lack care skills.
Several steps in PIVC placement and care had a high compliance rate (100%), including: selecting the appropriate PIVC type, identifying the catheter placement site, inserting the catheter, securing it with tape, and cleaning up and disposing of waste. Other steps with similarly high compliance included assessing vein condition, preparing the skin, using personal protective equipment, evaluating clinical indications and venous status, connecting the PIVC, assessing the patient before the procedure, administering injections and infusions, and checking catheter patency. High scores were also recorded for patient instruction and waste handling after PIVC placement (98.6%), and selecting the correct PIVC and connector set (96.4%). Compliance with aseptic technique reached 80%. However, some aspects had lower performance:
Hand hygiene and wearing sterile gloves: 74.3%
Antiseptic preparation at the insertion site (allowing it to dry): 72.9%
Hand hygiene during technical procedures: 55.7%
Correct replacement of infusion systems: 47.9%
Flushing and locking catheters: 34.3%
Open dispensing of infusions and nutritional solutions: 25%
Conclusion:
Proper PIVC placement and care are essential techniques to ensure safe infusion therapy for cancer patients. It is crucial that nurses maintain high practical competence to minimize complications associated with PIVC use
Từ khóa
Kỹ thuật đặt và chăm sóc catheter tĩnh mạch ngoại vi
Keywords
Peripheral intravenous catheter insertion, catheter care techniques, nursing practices, cancer patients, clinical departments
Tài liệu tham khảo (References)
- Apisarnthanarak A, Singh N, Weber DJ (2017) Peripheral venous catheter–related adverse events in a tropical country. infection control & hospital epidemiology 38(10): 1258-1259.
- Anabela de Sousa Salgueiro Oliveira et al (2019) Nurses' peripheral intravenous catheter-related practices: A descriptive study. Revista de Enfermagem Referencia 4(21): 111-120.
- Bộ Y tế (2012). Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch. Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế.
- Garcia-Gasalla M, Arrizabalaga-Asenjo M, ColladoGiner C, Ventayol-Aguiló L, Socias-Mir A, Rodríguez-Rodríguez A, Pérez-Seco MC, PayerasCifré A (2019) Results of a multi-faceted educational intervention to prevent peripheral venous catheterassociated bloodstream infections. Journal of Hospital Infection 102(4): 449-453.
- Helm RE, Klausner JD, Klemperer JD et al. Accepted but unacceptable: peripheral IV catheter failure. J Infus Nurs 2015;38(3):189-203. https://doi.org/10.1097/ nan.0000000000000100
- Lv L and Zhang J (2020) The incidence and risk of infusion phlebitis with peripheral intravenous catheters: A meta-analysis. The journal of vascular access 21(3): 342-349.
- Piper R, Carr PJ, Kelsey LJ et al. The mechanistic causes of peripheral intravenous catheter failure based on a parametric computational study. Sci Rep 2018;8(1):3441
- Zingg W, Pittet D. Peripheral venous catheters: an under-evaluated problem", Int J Antimicrob Agents 2009;34 Suppl 4:S38-42. https://doi.org/10.1016/s0924- 8579(09)70565-5
- Hiệp hội Điều dưỡng Việt Nam, 2023. Tài liệu đào tạo liên tục liệu pháp truyền tĩnh mạch an toàn. Quyết định số: 62/QĐ-K2ĐT ngày 14 tháng 06 năm 2023.
- Bloom. Learning for mastery. Evaluation Comment. 1968;1(2)
- Đàm Mạnh Tiến, 2022. “Trải nghiệm của người bệnh về đặt catheter Tĩnh mạch ngoại vi tại khoa phẫu thuật cột sống, Bệnh viện hữu nghị việt đức”. Tạp chí y học Việt Nam tập 521 - tháng 12 - số 2 – 2022.
- Doãn Thị Nguyệt, 2023. “Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng đặt, chăm sóc catheter tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương năm 2023”. Tạp chí y học Truyền nhiễm Việt Nam số 01(45) -2024.
- Đinh Thị Hồng Vân, 2023. “Thái độ và thực hành chăm sóc ống thông tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng ảnh hưởng đến tỷ lệ viêm tĩnh mạch tại một bệnh viện quân y (02/2023 - 4/2023)”. Tạp chí y Dược lâm sàng 108 Tập 18 - Số 7/2023 Doi: https://doi.org/10.52389/ydls.v18i7.2067