• Trang chủ
  • Bài viết nghiên cứu
  • KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN III-IVA BẰNG PHÁC ĐỒ CF TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Bài báo nghiên cứu gốc

KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN III-IVA BẰNG PHÁC ĐỒ CF TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

CONCURRENT CHEMORADIOTHERAPY WITH CF REGIMEN FOR STAGE III-IVA ESOPHAGEAL SQUAMOUS CELL CARCINOMA: OUTCOMES FROM NGHE AN ONCOLOGY HOSPITAL

https://doi.org/10.70755/vnjo.2025.81.15

Tóm tắt

Mục tiêu:  Đánh giá kết quả điều trị hóa xạ trị đồng thời ung thư biểu mô vảy thực quản giai đoạn III-IVA bằng phác đồ CF và một số tác dụng không mong muốn tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ tháng 4/2019 đến tháng 12/2024.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi dọc 110 bệnh nhân ung thư biểu mô vảy thực quản giai đoạn III-IVA được HXTĐT bằng phác đồ CF tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ năm 4/2019 - 12/2024.

Kết quả: 110 bệnh nhân đa số là nam giới chiếm 99%, nhóm tuổi hay gặp 50-59 tuổi: 52,7%. U hay gặp chủ yếu 1/3 giữa chiếm 66%. U có chiều dài trên 5cm chiếm gần 60%. Giai đoạn III, IVA lần lượt chiếm 33,7%; 67,3%. Xạ trị IMRT chiếm 98,2%; xạ trị 3D là 1,8%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, một phần, bệnh ổn định, tiến triển lần lượt là 30,9%; 42,7%; 16,4%; 10%. Tỉ lệ đáp ứng cao hơn ở nhóm có chiều dài u < 5cm, giai đoạn III với p<0.05, không có sự khác biệt về tỉ lệ đáp ứng giữa các nhóm tuổi. Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình trong nghiên cứu là 32,4 ± 2,5 tháng, trong đó sống thêm toàn bộ 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng lần lượt là 86,6%; 63,4%; 42,3%; 27,6%. Thời gian sống thêm cao hơn ở nhóm có đáp ứng bệnh cũng như nhóm giai đoạn III và nhóm có chiều dài u≤ 5 cm với p<0,05. Phác đồ dung nạp thuốc tốt, các tác dụng không mong muốn chủ yếu độ độ 1,2.

Kết luận: HXTĐT bằng phác đồ CF cho tỉ lệ đáp ứng bệnh tốt và cải thiện sống thêm, độc tính kiểm soát tốt trên bệnh nhân ung thư biểu mô vảy thực quản giai đoạn III-IVA.

Abstract

ABSTRACT: Concurrent Chemoradiotherapy with CF Regimen for Stage III–IVA Esophageal Squamous Cell Carcinoma: Outcomes from Nghe An Oncology Hospital.

Objectives: To evaluate treatment outcomes and some related prognostic factors with stage III–IVA esophageal squamous cell carcinoma (ESCC) treated with concurrent chemoradiotherapy (CCRT) using the CF regimen at Nghe An Oncology Hospital.

Materials and Methods: A retrospective longitudinal descriptive study was conducted on 110 patients with stage III–IVA ESCC who received CCRT with the CF regimen at Nghe An Oncology Hospital from April 2019 to December 2024.

Results: The majority were male (99%); the most common age group was 50–59 years (52.7%). Tumors were mainly located in the middle third of the esophagus (66%), with tumor length > 5 cm in nearly 60% of cases. Stage III and IVA accounted for 33.7% and 67.3%, respectively. Radiotherapy techniques: IMRT was applied in 98.2% of patients, and 3D-CRT in 1.8%. Complete response 30.9%, partial response 42.7%, stable disease 16.4%, and progression 10%. Response rates were significantly higher in patients with tumor length ≤ 5 cm and stage III disease (p < 0.05). No significant difference was observed among age groups. Median OS was 32.4 ± 2.5 months. The OS rates at 12, 18, 24, and 36 months were 86.6%, 63.4%, 42.3%, and 27.6%, respectively. Longer OS was associated with treatment response, stage III, and tumor length ≤ 5 cm (p < 0.05).

Conclusions: Concurrent chemoradiotherapy with the CF regimen provides favorable response rates and improves survival outcomes with well-controlled toxicity, in patients with stage III–IVA esophageal squamous cell carcinoma.

Từ khóa

Ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản giai đoạn III-IVA, hóa xạ trị đồng thời, cisplatin/fluorouracil.

Keywords

Definitive chemoradiotherapy, stage III-IVA squamous cell esophageal carcinoma, Cisplatin/Fluorouracil.

Tài liệu tham khảo (References)

  1. Conroy T., Galais M.-P., Raoul J.-L. và cộng sự. (2014). Definitive chemoradiotherapy with FOLFOX versus fluorouracil and cisplatin in patients with oesophageal cancer (PRODIGE5/ACCORD17): final results of a randomised, phase 2/3 trial. Lancet Oncol, 15(3), 305–314.
  2. Minsky B.D., Pajak T.F., Ginsberg R.J. và cộng sự. (2002). INT 0123 (Radiation Therapy Oncology Group 94-05) phase III trial of combined-modality therapy for esophageal cancer: high-dose versus standard-dose radiation therapy. J Clin Oncol, 20(5), 1167–1174.
  3. Nguyễn Đức Lợi (2015). Đánh giá hiệu quả phác đồ hóa xạ trị đồng thời và một số yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô thực quản giai đoạn III- IV tại Bệnh viện K, Trường Đại học Y Hà Nội.
  4. Nam S.Y., Jeon S.W., Lee S.J. và cộng sự. (2020). Clinical Factors to Predict the Response to Concurrent Chemoradiotherapy and Survival in Esophageal Cancer Patients. Gut Liver, 14(4), 450–458.
  5. Toh Y., Numasaki H., Tachimori Y. và cộng sự. (2020). Current status of radiotherapy for patients with thoracic esophageal cancer in Japan, based on the Comprehensive Registry of Esophageal Cancer in Japan from 2009 to 2011 by the Japan Esophageal Society. Esophagus, 17(1), 25–32.
Bài viết trước
BỆNH ORMOND (XƠ HÓA SAU PHÚC MẠC: RPF): THÔNG BÁO MỘT TRƯỜNG HỢP VÀ HỒI CỨU Y VĂN
Bài viết tiếp
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC CẢN QUANG TĨNH MẠCH TRÊN CT MÔ PHỎNG ĐẾN TÍNH TOÁN LIỀU XẠ TRỊ VMAT-DIBH TIỀN PHẪU UNG THƯ THỰC QUẢN