• Home
  • Research
  • ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ BENDAMUSTIN VÀ RITUXIMAB TRONG ĐIỀU TRỊ U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẾ BÀO B THỂ DIỄN TIẾN CHẬM TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU ĐÀ NẴNG
Bài báo nghiên cứu gốc

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ BENDAMUSTIN VÀ RITUXIMAB TRONG ĐIỀU TRỊ U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẾ BÀO B THỂ DIỄN TIẾN CHẬM TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU ĐÀ NẴNG

EFFICACY OF BENDAMUSTINE-RITUXIMAB COMBINATION THERAPY IN THE TREATMENT OF INDOLENT B-CELL NON-HODGKIN LYMPHOMA AT DANANG ONCOLOGY HOSPITAL

https://doi.org/10.70755/vnjo.2025.80.18

Mục tiêu:  Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng U lympho không Hodgkin tế bào B thể diễn tiến chậm tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng và đánh giá đáp ứng và một số tác dụng phụ không mong muốn của phác đồ Bendamustin và Rituximab trong điều trị U lympho không Hodgkin tế bào B thể diễn tiến chậm tại bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán U lympho không Hodgkin tế bào B thể diễn tiến chậm được hóa trị với phác đồ Bendamustine và Rituximab tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng từ tháng 1/2018 - 9/2024.

Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân U lympho không Hodgkin tế bào B thể diễn tiến chậm trên 60 tuổi chiếm 51,6%. Tuổi trung bình là 61±10,05. Tỷ lệ nam/nữ là 1,75/1. ECOG từ 0-1 chiếm 87,1%. Bệnh nhân U lympho không Hodgkin tế bào nhỏ/Bạch cầu mạn dòng lympho chiếm tỷ lệ cao nhất 38,7%, tiếp theo là U lympho không Hodgkin thể nang 25,8%. Tỷ lệ bệnh nhân U lympho không Hodgkin tế bào B thể diễn tiến chậm ở giai đoạn IV chiếm 67,7%. Tỷ lệ bệnh nhân có tăng chỉ số LDH trong máu chiếm 41,9%. Hầu hết bệnh nhân ở các thể bệnh đều ở giai đoạn III và IV. Tỷ lệ đáp ứng là 87,1%, trong đó đáp ứng hoàn toàn 77,4%. Tỷ lệ đáp ứng đáp ứng hoàn toàn của phác đồ hóa trị BR cho nhóm bệnh nhân ở bước 1 (82,4%) cao hơn so với nhóm bệnh nhân hóa trị BR ở bước 2 trở đi (71,4%). Các tác dụng phụ trong nghiên cứu thì nhẹ. Thời gian sống còn toàn bộ của bệnh nhân U lympho không Hodgkin tế bào B thể diễn tiến chậm tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng sau 3 tháng là 77,8% và sau 12 tháng là 73,7%.

Kết luận: Phác đồ Bendamustin và Rituximab cho ULKH tế bào B thể diễn tiến chậm là một phác đồ ít độc tính, thuốc hóa trị phổ biến, có thể áp dụng dễ dàng.

Abstract

Objective: To describe the clinical and paraclinical characteristics of indolent B-cell non-Hodgkin’s lymphoma (NHL) at Da Nang Oncology Hospital and to evaluate the treatment response and some adverse effects of the Bendamustine and Rituximab (BR) regimen in managing indolent B-cell NHL at this hospital.

Methods: The study included all patients diagnosed with indolent B-cell NHL who received chemotherapy with the BR regimen at Da Nang Oncology Hospital from January 2018 to September 2024.

Results: The proportion of patients over 60 years old was 51.6%, with a mean age of 61 ± 10.05 years. The male-to-female ratio was 1.75:1. ECOG performance status 0–1 was observed in 87.1% of patients. The most common subtypes were small lymphocytic lymphoma/chronic lymphocytic leukemia (38.7%) and follicular lymphoma (25.8%). Stage IV disease accounted for 67.7% of cases. Elevated serum LDH levels were found in 41.9% of patients. Most patients across all subtypes were in stages III and IV. The overall response rate (ORR) was 87.1%, with a complete response (CR) rate of 77.4%. The CR rate for patients receiving BR as first-line therapy was 82.4%, higher than that of patients receiving BR in second-line or later (71.4%). Side effects were mild throughout the study. The overall survival (OS) rate at 3 months was 77.8%, and at 12 months was 73.7%.

Conclusions: The Bendamustine and Rituximab regimen is an effective, low-toxicity, and commonly used chemotherapy protocol that is easily applicable for the treatment of indolent B-cell NHL.

U lympho không Hodgkin tế bào B thể diễn tiến chậm, phác đồ Bendamustin và Rituximab

Keywords

Indolent B-cell non-Hodgkin’s lymphoma, Bendamustine and Rituximab regimen

  1. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu, Hà Nội.
  2. Bộ Y tế (2022), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học, Hà Nội.
  3. Andrew D. et al (2020), "NCCN Clinical practice guidelines in Oncology-B-Cell lymphomas", pp12-65.
  4. Bogeljić Patekar et al (2018), "Bendamustine: an old drug in the new era for patients with non-hodgkin lymphomas and chronic lymphocytic leukemia", Acta Clinica Croatica, 57.3, pp542-553.
  5. Brugger et al (2013), "Bendamustine in indolent non‐Hodgkin's lymphoma: a practice guide for patient management", The Oncologist, 18.8, 954-964.
  6. Rummel et al (2013). "Bendamustine plus rituximab versus CHOP plus rituximab as first-line treatment for patients with indolent and mantle-cell lymphomas: an open-label, multicentre, randomised, phase 3 non-inferiority trial", The Lancet, 381.9873, 1203-1210.
  7. Wang H. et al (2023), "Efficacy and safety of bendamustine-rituximab combination therapy for newly diagnosed indolent B-cell non-Hodgkin's lymphoma and elderly mantle cell lymphoma: a multi-center prospective phase II clinical trial in China", Zhonghua xue ye xue za zhi= Zhonghua Xueyexue Zazhi 44.7, 550-554.
  8. Zhang Yujie et al (2022), "Clinical Efficacy of Bendamustine Plus Rituximab (BR) for B-cell Relevant Indolent Non-Hodgkin’s Lymphoma and Role of β2-MG in Predicting the Efficacy of BR Regimen: A Real-World Retrospective Study in China", Comput Math Methods Med. Jan 20:2022:1080879
Previous
U LYMPHO DẠNG NGUYÊN BÀO LYMPHO TẾ BÀO T: ĐỒNG BIỂU HIỆN CD33, CD117 VÀ CD34. DẤU ẤN TDT ÂM TÍNH: BÁO CÁO MỘT CA LÂM SÀNG
Next
BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG: BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG TỦY BIỂU HIỆN TĂNG TIỂU CẦU ĐƠN ĐỘC