• Home
  • Research
  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ TUYẾN GIÁP KÈM VÉT HẠCH CỔ BÊN TẠI KHOA NGOẠI ĐẦU - CỔ BỆNH VIỆN K NĂM 2025
Bài báo nghiên cứu gốc

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ TUYẾN GIÁP KÈM VÉT HẠCH CỔ BÊN TẠI KHOA NGOẠI ĐẦU - CỔ BỆNH VIỆN K NĂM 2025

EVALUATION OF NURSING CARE OUTCOMES IN PATIENTS AFTER TOTAL THYROIDECTOMY WITH LATERAL NECK DISSECTION AT THE DEPARTMENT OF HEAD AND NECK SURGERY

https://doi.org/10.70755/vnjo.2025.80.10

Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp kèm vét hạch cổ bên tại khoa Ngoại Đầu – Cổ, Bệnh viện K.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 80 người bệnh được phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp kèm vét hạch cổ bên tại khoa Ngoại Đầu – Cổ, Bệnh viện K trong thời gian từ tháng 3/2025 đến tháng 9/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 42,7 ± 10,4 tuổi; tỷ lệ nữ/nam là 3,7/1. Khi ra viện, 71,2% người bệnh không đau, 26,3% người bệnh đau mức độ nhẹ (1–2 điểm). Lượng dịch dẫn lưu sau mổ chủ yếu từ 60–80 ml (53,7%); 96,3% người bệnh được rút dẫn lưu sau 3–5 ngày. Về khả năng tự chăm sóc và vận động, 83,7% người bệnh có thể tự chăm sóc hoàn toàn và 98,8% không bị hạn chế vận động sau phẫu thuật. Thời gian ngủ trung bình 6–8 giờ/ngày chiếm 45%; 13,8% người bệnh ngủ dưới 4 giờ/ngày. Thời gian nằm viện trung bình ở nhóm vét hạch cổ một bên là 5,2 ± 1,6 ngày và nhóm vét hạch cổ hai bên là 6,4 ± 1,7 ngày.

Kết luận: Phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn bộ kèm vét hạch cổ chọn lọc được thực hiện an toàn, không ghi nhận biến chứng nặng như chảy máu hay khó thở sau mổ. Công tác chăm sóc sau phẫu thuật đạt hiệu quả tốt, thể hiện qua kiểm soát đau, chăm sóc vết mổ, dẫn lưu và theo dõi biến chứng đạt tỷ lệ an toàn cao. Các biến chứng như khàn tiếng, hạ canxi chủ yếu nhẹ, giảm dần và ổn định khi ra viện. Thời gian nằm viện trung bình ngắn, người bệnh phục hồi tốt và mức độ hài lòng cao về chất lượng chăm sóc.

Abstract

Objective: To evaluate nursing care outcomes in patients undergoing total thyroidectomy with lateral neck dissection at the Department of Head and Neck Surgery, K Hospital.

Patients and Methods: A descriptive cross-sectional study was conducted on 80 patients who underwent total thyroidectomy combined with lateral neck dissection at the Department of Head and Neck Surgery, K Hospital, from March 2025 to September 2025.

Results: The mean age of patients was 42.7 ± 10.4 years, with a female-to-male ratio of 3.7:1. At discharge, 71.2% of patients reported no pain, while 26.3% experienced mild pain (score 1–2). The postoperative drainage volume was primarily 60–80 ml (53.7%), and 96.3% of patients had their drains removed within 3–5 days. Regarding physical function, 83.7% of patients were able to perform complete self-care, and 98.8% had no limitation in mobility after surgery. The proportion of patients sleeping 6–8 hours per day was 45%, whereas 13.8% slept less than 4 hours per day. The mean length of hospital stay was 5.2 ± 1.6 days for unilateral lateral neck dissection and 6.4 ± 1.7 days for bilateral lateral neck dissection.

Conclusion: Total thyroidectomy combined with selective lateral neck dissection was performed safely, with no recorded major postoperative complications such as hemorrhage or respiratory distress. Postoperative nursing care was effective, as demonstrated by adequate pain control, wound and drain management, and close monitoring of complications, all with high safety rates. Complications such as hoarseness and hypocalcemia were mostly mild, gradually improved, and resolved before discharge. The average length of hospital stay was short, patients recovered well, and overall satisfaction with nursing care was high.

Ung thư tuyến giáp; cắt toàn bộ tuyến giáp; vét hạch cổ bên; kết quả chăm sóc

Keywords

Thyroid cancer; total thyroidectomy; lateral neck dissection; nursing care outcomes

  1. Deen MH, Burke KM, Janitz A, et al. Cancers of the thyroid: overview and statistics in the United States and Oklahoma. J Okla State Med Assoc. 2016;109(7-8):333-338.
  2. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263.
  3. Mulla MG, Knoefel WT, Gilbert J, McGregor A, Schulte KM. Lateral cervical lymph node metastases in papillary thyroid cancer: a systematic review of imaging-guided and prophylactic removal of the lateral compartment. Clin Endocrinol (Oxf). 2012;77:126-131.
  4. Lê Văn Quảng, Đinh Xuân Cường, Trần Văn Thông (2015). Đặc điểm lâm sàng, cận lậm sàng ung thư tuyến giáp được phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 430(2), 61.
  5. Trần Thị Hồng (2016). Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận làm sảng và tình trạng di căn hạch của ung thư tuyến giáp tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội. Google Docs. Accessed October 20, 2025.
  6. Nguyễn Đức Huân (2019). Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật ung thư tuyển giáp tái phát tại bệnh viện K, Luận văn Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
  7. Nguyễn Thị Thu (2024). Đánh giá kết quả chăm sóc sau phẫu thuật trên người bệnh cắt toàn bộ tuyến giáp do ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại bệnh viện K năm 2024, khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội. Accessed October 20, 2025.
  8. Lê Văn Long (2017). Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại bệnh viện K năm 2017, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
  9. NGUYỄN XUÂN HẬU, NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG. CHĂM SÓC VẾT MỔ Ở BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT MỞ TUYẾN GIÁP. VMJ. 2024;543(3). doi:10.51298/vmj.v543i3.11552
  10. Hoàng Ngọc Giáp (2020). Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa ở người trẻ tuổi tại bệnh viện K, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
Previous
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ GIAI ĐOẠN MUỘN KHI SỬ DỤNG MIẾNG DÁN FENTANYL
Next
THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC UNG THƯ TẠI TỈNH BẮC NINH NĂM 2022