• Trang chủ
  • Bài viết nghiên cứu
  • ẢNH HƯỞNG CỦA TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRƯỚC PHẪU THUẬT LÊN THỜI GIAN NẰM VIỆN VÀ BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TỤY TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2023-2024
Bài báo nghiên cứu gốc

ẢNH HƯỞNG CỦA TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRƯỚC PHẪU THUẬT LÊN THỜI GIAN NẰM VIỆN VÀ BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TỤY TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2023-2024

https://doi.org/10.70755/vnjo.2024.77.24

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật lên biến chứng sau phẫu thuật và thời gian nằm viện của bệnh nhân ung thư tụy.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 41 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tụy có chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện K từ tháng 5/2023 đến tháng 3/2024. Thông tin thu thập qua phỏng vấn, khám trực tiếp và tra cứu hồ sơ bệnh án.

Kết quả: Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có nguy cơ SDD theo bộ công cụ PG-SGA rất cao lên tới 82,9%, SDD theo BMI là 24,4% và theo Albumin là 26,8%. Nhóm bệnh nhân có biến chứng sau phẫu thuật, tỉ lệ người bệnh có nguy cơ SDD theo PG-SGA trước phẫu thuật là 100% trong khi ở nhóm không có biến chứng tỷ lệ này là 80%, tuy nhiên kết quả chưa có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Nhóm có nguy cơ SDD theo PG-SGA có thời gian nằm viện dài hơn (13,9±8,11 ngày) so với nhóm không có nguy cơ SDD (9,43±2,30 ngày), kết quả có ý nghĩa thống kê với p=0,01.

Kết luận: Cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng toàn diện và can thiệp dinh dưỡng tích cực trước phẫu thuật để rút ngắn thời gian nằm viện và giảm thiểu rủi ro biến chứng sau phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư tụy.

Abstract

Objective: The study was conducted to assess the impact of preoperative nutritional status on postoperative complications and hospital stay duration in pancreatic cancer patients.

Patients & Methods: This cross-sectional study among 41 patients diagnosed with pancreatic cancer who underwent surgery at the Viet Nam National Cancer Hospital from May 2023 to March 2024. Data were collected through interviews, direct examinations, and medical record reviews.

Results: The study showed that 82,9% of patients were at high risk of malnutrition according to the PG-SGA, 24.4% were malnourished according to BMI, and 26.8% according to human serum albumin. Among patients with postoperative complications, 100% were at risk of malnutrition according to PG-SGA before surgery, compared to 80% in the non-complication group however, this result was not statistically significant (p>0.05). Patients at risk of malnutrition according to PG-SGA had a hospital stay (13.9±8.11 days) compared to those not at risk (9.43±2.30 days), with the result being statistically significant (p=0.01).

Conclusion: Comprehensive assessment and proactive nutritional intervention before surgery are necessary to shorten hospital stay duration and reduce the risk of postoperative complications in pancreatic cancer patients.

Từ khóa

Ung thư tụy, Tình trạng dinh dưỡng, PG-SGA

Keywords

Pancreatic cancer, Nutritional status, PG-SGA

Tài liệu tham khảo (References)

[1]. Nguyễn Kiều Hưng (2021), Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư tụy tại Bệnh viện K và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn từ 1/2019 đến 12/2020, Luận án chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Hà Nội.

[2]. Đoàn Duy Tân, Võ Duy Long, Lê Thị Hương (2021), Tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Y học Việt Nam,
500(1), 252-256.

[3]. Lê Danh Tuyên (2019), Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học. Bộ Y tế Viện Dinh dưỡng. Tr 61.

[4]. American Cancer Society (2023), Key Statistics for Pancreatic Cancer, American Cancer Society.

[5]. Bauer J, Capra S, Ferguson M (2002), Use of the scored Patient-Generated Subjective Global Assessment (PG-SGA) as a nutrition assessment tool in patients with cancer, European Journal of Clinical Nutrition, 56(8), 779-785.

[6]. Bicakli DH, Uslu R, Güney SC, et al (2019), The Relationship Between Nutritional Status, Performance Status, and Survival Among Pancreatic Cancer Patients, Nutrition and Cancer, 72 (2), 202-208.

[7]. Capurso G, Pecorelli N, Burini A, et al (2022), The impact of nutritional status on pancreatic cancer therapy, Expert Review of Anticancer Therapy, 22(2), 155-167.

[8]. Prado CM, Laviano A, Gillis C, et al (2021), Examining Guidelines and New Evidence in Oncology Nutrition: a Position Paper on Gaps and Opportunities in Multimodal Approaches to Improve Patient Care, Komp Nutr Diet, 3(1), 3-9.

[9]. Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al (2022), GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries, Global Cancer Observatory.

[10]. World Health Organization Regional Office for the Western Pacific (2000), The Asia- Pacific perspective: redefining obesity and its treatment, World Health Organization.

Bài viết trước
Bài viết tiếp
SO SÁNH KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ CISPLATIN CHU KỲ BA TUẦN VỚI CISPLATIN HÀNG TUẦN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN TẠI CHỖ TẠI VÙNG TẠI BỆNH VIỆN K